vanban.org

Quyết định 219/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 21/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Viết C và chị Lê Thị Hiền P thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung Lê Thị P, sinh năm 1998, Lê Viết T, sinh ngày 22/03/2005 và Lê Viết S, sinh ngày 22/07/2007. Cháu P và cháu T đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng thỏa thuận chị P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 219 ngày 21/04/2023 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về C - P - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 21 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 253/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Lê Viết C; sinh năm: 1977; địa chỉ: tổ 3, khu vực 2, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Chị Ngô Thị Hiền P, sinh năm 1979; địa chỉ:tổ 3, khu vực 2, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Viết C và chị Lê Thị Hiền P qua thời gian tìm hiểu nhau và thì có đi đến hôn nhân, anh chị đăng ký kết hôn tại UBND phường C, Thành Phố Huế vào ngày 30 tháng 12 năm 2002. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung với nhau một thời gian dài, tuy nhiên sống không hợp nhau, thường hay cãi vã nên vợ chồng anh C và chị P đã li thân nhiều năm. Hiện tại anh C đã sống chung với người phụ nữ khác. Anh C và chị P nhận thấy không đồng nhất về quan điểm gia đình, không hoà hợp về tính cách, nên đã làm đơn xin thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung Lê Thị P, sinh năm 1998, Lê Viết T, sinh ngày 22/03/2005 và Lê Viết S, sinh ngày 22/07/2007. Cháu P và cháu T đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng thỏa thuận chị P trực tiếp nuôi cháu S và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Anh C và chị P xác nhận không có.

Về lệ phí Toà án: Chị P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ.

Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005763 ngày 3/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Chị P đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Viết C và chị Lê Thị Hiền P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung Lê Thị P, sinh năm 1998, Lê Viết T, sinh ngày 22/03/2005 và Lê Viết S, sinh ngày 22/07/2007. Cháu P và cháu T đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng thỏa thuận chị P nuôi cháu S và không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản: Anh C và chị P xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ.

Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005763 ngày 3/04/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Chị P đã nộp đủ.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ