- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2023/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trịnh Thùy Vân. Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Phượng.
2. Ông Phạm Phước Tâm Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 447/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp Ba N, xã Đại T, thị xã Ngã B, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Phạm Hoàng K, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp 1, xã Binh Hàng T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Hoàng K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Hoàng K thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị V được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nguyễn An N, sinh ngày 19/8/2019. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị V không có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Hoàng K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị V đồng ý chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004218, ngày 12/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị V đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định ngày được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã Bình Hàng Tây, HCL, ĐT; - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trịnh Thùy Vân |