vanban.org

Quyết định 219/2023/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Đức D và bà Nguyễn Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Đức D và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Đức D và bà Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 297/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Đức D

Địa chỉ: Đường T, phường X, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M

Địa chỉ: Hẻm 1 đường T, thôn P, xã Đ, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa..

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Đức D và bà Nguyễn Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Đức D và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Ngô Khánh B, sinh ngày 10/11/2012, và cháu Ngô Hoài A, sinh ngày 18/11/2019. Ông Ngô Đức D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung:

+ Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Đình chỉ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị M về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

- Về án phí:

+ Ông Ngô Đức D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình và 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001300 ngày 15/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Nha Trang. Ông D đã nộp đủ án phí.

+ Hoàn lại tiền tạm ứng án phí 28.500.000 đồng cho bà Nguyễn Thị M theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008812 ngày 23/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm và số tiền 8.375.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002293 ngày 02/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ