vanban.org

Quyết định 219/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 06/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trương Xuân Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị T, anh Trương Xuân Trthống nhất có ba con chung Trương Thị Kim Th, sinh ngày 13/01/1998, Trương Minh Tr, sinh ngày 02/03/2001 và Trương Thùy Ch, sinh ngày 11/09/2017. Hai con Trương Thị Kim Th và Trương Minh Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trương Xuân Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2022/QĐST-HNGĐVinh, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 400/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T. Sinh năm 1978.

Địa chỉ: khối Y, phường Đ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Trương Xuân Tr. Sinh năm 1975.

Địa chỉ: khối Y, phường Đ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trương Xuân Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị T, anh Trương Xuân Trthống nhất có ba con chung Trương Thị Kim Th, sinh ngày 13/01/1998, Trương Minh Tr, sinh ngày 02/03/2001 và Trương Thùy Ch, sinh ngày 11/09/2017. Hai con Trương Thị Kim Th và Trương Minh Tr đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con Trương Thùy Ch cho chị T chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tr do chị T không yêu cầu.

Về tài sản, về nợ: chị Lê Thị T và anh Trương Xuân Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: chị Lê Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền chị T đã nộp. Hoàn trả cho chị T số tiền 13.150.000 đồng (mười ba triệu một trăm năm mươi nghìn trăm ) án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010430 ngày 16/11/2022.

Trhợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ