vanban.org

Quyết định 219/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Phượng V. Địa chỉ: ấp M, xã A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lâm Thị Phượng V - Bà Huỳnh Thị Phương Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2022/QĐST-DSBình Chánh, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Phượng V.

Địa chỉ: ấp M, xã A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T; địa chỉ: Đường N, khu D, thị trấn E, huyện G, tỉnh Long An; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 01 năm 2021).

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Phương Đ.

Địa chỉ: ấp H, xã K, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Quốc T1.

Địa chỉ: ấp M, xã A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Huỳnh Thị Phương Đ có trách nhiệm trả cho bà Lâm Thị Phượng V số tiền nợ vay là 247.308.000đ (hai trăm bốn mươi bảy triệu ba trăm lẻ tám nghìn đồng) và số tiền nợ hụi là 208.800.000đ (hai trăm lẻ tám triệu tám trăm nghìn đồng), tổng cộng là 456.108.000đ (bốn trăm năm mươi sáu triệu một trăm lẻ tám nghìn đồng) trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày có quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lâm Thị Phượng V, nếu bà Huỳnh Thị Phương Đ chậm thực hiện nghĩa vụ, thì bà Huỳnh Thị Phương Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Phương Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.122.160đ (mười một triệu một trăm hai mươi hai nghìn một trăm sáu mươi đồng). Bà Lâm Thị Phượng V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Lâm Thị Phượng V số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 11.122.160đ (mười một triệu một trăm hai mươi hai nghìn một trăm sáu mươi đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0040709 ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ