vanban.org

Quyết định 219/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Trọng M. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện Yên Định; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HB. có hai con bị đơn nuôi không cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Trọng M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2021/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990. ĐKHKTT: Thôn 2, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Xóm 6, xã BT, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trịnh Trọng M, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn Đ 1, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Trọng M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Trọng M đều xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Trọng M thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trịnh Thị TH, sinh ngày 22/6/2010 và cháu Trịnh Trung H, sinh ngày 05/02/2009. Giao cháu Trịnh Thị TH và cháu Trịnh Trung H cho anh M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh M không yêu cầu chị L cấp dưỡng. Chị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Trọng M thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Trọng M thống nhất thỏa thuận: Chị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp. Trả lại cho chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0003322 ngày 02/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ