vanban.org

Quyết định 219/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; VKSND Q. Bắc Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2020/QĐST-VHNGĐBắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 114/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:

- Anh Đỗ Quang T, sinh năm 1981;

- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988. Cùng cư trú tại: Tổ dân phố số 1, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 22/6/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc hôn nhân gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quang T, chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh T, chị L có hai con chung là Đỗ H sinh ngày 23/8/2010 và Đỗ N sinh 17/7/2012. Anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T, chị L có quyền thăm nom con chung, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh chị không có công nợ chung.

- Về lệ phí : Anh chị tự nguyện chịu lệ phí hôn gia gia đình sơ thẩm Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quang T, chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh T, chị L có hai con chung là Đỗ H sinh ngày 23/8/2010 và Đỗ N sinh 17/7/2012. Anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T, chị L có quyền thăm nom con chung, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về công nợ chung: Anh chị không có công nợ chung. 1.5. Về lệ phí : Anh T, chị L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0003498 ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh T, chị L đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ