- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 219/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 4 tháng 9 năm 2020 |
HUYỆN ĐỊNH QUÁN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 344/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Út H (Phan Thị H)- sinh năm 1981 HKTT: Số 39/16/10, Nguyễn Trường Tộ, Tổ dân phố 2, Phan Rí Cửa, Tuy Phong, Bình Thuận. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Ngh- sinh năm 1978 HKTT: Tổ 11, ấp 3, xã Phú Hòa, huyện Định Quán, Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Út Hà (Phan Thị Hà)- sinh năm 1981 HKTT: Số 39/16/10, Nguyễn Trường Tộ, Tổ dân phố 2, Phan Rí Cửa, Tuy Phong, Bình Thuận. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Nghĩa- sinh năm 1978 HKTT: Tổ 11, ấp 3, xã Phú Hòa, huyện Định Quán, Đồng Nai.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Nghĩa và chị Phan Thị Út Hà (Phan Thị Hà) đồng ý thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Nguyễn Thành Nghĩa và chị Phan Thị Út Hà (Phan Thị Hà) có 02 con chung trong đó có 01 con chung là Nguyễn Minh Trang- sinh ngày 29/12/2001 đã thành niên, phát triển bình thường và có khả năng lao động nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn lại 01 con chung chưa thành niên là Nguyễn Thành Trí- sinh ngày 05/11/2005. Anh Nghĩa và chị Hà thỏa thuận giao cho chị Hà trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Hà không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Nghĩa nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Anh Nghĩa có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của chung, anh Nghĩa chị Hà có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. - Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. - Về nợ chung: Không xem xét giải quyết. - Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Thành Nghĩa phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Phan Thị Út Hà (Phan Thị Hà) phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Phan Thị Út Hà (Phan Thị Hà) tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hà đã nộp ngày 23/7/2020 theo biên lai số 0005290 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị Hà phải nộp. Chị Hà đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Hà số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND H. Định Quán; -UBND xã Phú Hòa; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRỊNH THỊ KHA |