vanban.org

Quyết định 219/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

VKSND Tp Hạ L1; THA Tp Hạ L1; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "phạm văn bình - nguyễn thị dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ L1
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2019/QĐST - VHNGĐHạ L1, ngày 03 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 240/2019/TLST - VHNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1982; ĐKHKTT: Tổ 2, khu 2, thị trấn T, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở: Phòng 419, tòa nhà A, chung cư L, phường T1, thành phố Hạ L1, tỉnh Quảng Ninh. Và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989; ĐKHKTT: Tổ 2, khu 2, thị trấn T, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở: Phòng 419, tòa nhà A, chung cư L, phường T1, thành phố Hạ L1, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị D xác nhận tình cảm không còn và đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị D thống nhất có một con chung là Phạm Bảo L1 - sinh ngày 30/03/2013, khi ly hôn chị D trực tiếp nuôi con chung, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3]. Về tài sản chung: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết [4]. Về lệ phí: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận chị D nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ thụ lý, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Bảo L1 - sinh ngày 30/03/2013 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp cả 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001179 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ L1. Chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ