- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn Trần Văn Thái - Đặng Thị Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Đặng Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2019/QĐST– HNGĐ | Tam Bình, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1967 Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long * Bị đơn: Bà Đặng Thị N, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Đặng Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Ông T đồng ý giao con chung tên Trần Thị Thu Th, sinh ngày 29/9/2016 cho bà N tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. + Bà N đồng ý giao con chung tên Trần Thị Thu H, sinh ngày 16/7/2007 cho ông T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T, bà N không yêu cầu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết. Ông T, bà N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và bà Đặng Thị N không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Trần Văn T và bà Đặng Thị N không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011755, ngày 02/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Đương sự; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |