- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dƣơng Văn T và chị Lý Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219 /2019/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 307/2019/TLST – HNGĐ, ngày 12 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm H, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Lý Thị G, sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm H, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 ,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dƣơng Văn T và chị Lý Thị G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn T và chị Lý Thị G đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Trong quá trình chung sống anh Dương Văn T và chị Lý Thị G có hai con chung tên Dương Trung Hiếu, sinh ngày 17/4/2012 và Dương Thị Kim Thảo, sinh ngày 21/03/2016. Anh T và chị G thỏa thuận về con chung như sau: Anh Dương Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục hai con chung Dương Trung Hiếu, sinh ngày 17/4/2012 và Dương Thị Kim Thảo, sinh ngày 21/03/2016 cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lý Thị G cấp dưỡng nuôi con cùng anh T là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/ 1 tháng/2 con (Mỗi con là 2.000.000 đ/1 tháng/1con) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị G được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung.
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: Kể từ tháng 10/2019 cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi anh T có thay đổi việc cấp dưỡng.
Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Anh T, chị G thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng trong giai đoạn thi hành án, nếu chị G chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng hàng tháng.
Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật
2.3. Tài sản chung, tài sản riêng, các khoản cho vay chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh T, chị G thỏa thuận: Anh T nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.0000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên theo biên lai thu số 0004496 ngày 12/9/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã , phường; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Ngọc |