- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn Đ và bà Nông Thị N (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 14, quyển số 01/2012 do UBND xã C, huyện T, tỉnh C cấp ngày 26/3/2012).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND TP ÑOÀNG XOAØI TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số 219/2019/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số 369/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019 về tranh chấp: “Ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Đ, sinh năm 1989
Bị đơn: Bà Nông Thị N, sinh năm 1987 Trú tại: khu phố 3, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
12 tháng 9 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn Đ và bà Nông Thị N (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 14, quyển số 01/2012 do UBND xã C, huyện T, tỉnh C cấp ngày 26/3/2012).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Bùi Văn Đ và bị đơn bà Nông Thị N đồng ý ly hôn.
Về con chung: Giao con chung là Bùi Thị Mai P, sinh ngày 22/4/2012 cho bàị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đ phải cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng: hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2019 và kết thúc theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc
Trang 1
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.
Vì quyền lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không bảo đảm được quyền, lợi ích của con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và cho vay chung: ông Đ, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Ông Đ tự nguyện nộp 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001352, quyển số 0028, ngày 30/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Bình Phước; Ông Đ không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND, VKSND tỉnh BP - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hs, vp Trang 2 | THẨM PHÁN PHAN THỊ MỸ DUNG |