- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "X và M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim X và anh Nguyễn Trần M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 282/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim X, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 83, ấp T, xã T1, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Ấp Xóm Hố, xã Phú Hội, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Nguyễn Trần M, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp X, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81;82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim X và anh Nguyễn Trần M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị X và anh M: Anh Nguyễn Trần M được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Trần Hoàng N, sinh ngày 27/10/2010. Tạm thời chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Huỳnh Thị Kim X được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về chia tài sản chung: Các đương sự khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Huỳnh Thị Kim X chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000541 ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Trả cho chị Huỳnh Thị Kim X 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Trang |