- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số:219 /2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đặng Thị Thùy Dương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguyễn Quang Khải
2. Bà: Phạm Thị Hồng Phượng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 315/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991
Nơi đăng ký HKTT: Đội B, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Chỗ ở: Tổ H, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Đỗ Xuân H, sinh năm 1987
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Đội B, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
XÉT THẤY;
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Xuân H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Xuân H có một con chung là Đỗ Gia P sinh ngày 05/3/2014. Chị H được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; nợ phải trả; Nợ lấy về và diện tích ruộng: Chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí DSST chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003265 ngày 16/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Thùy Dƣơng |