vanban.org

Quyết định 219/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Bá H và bà Nguyễn Thị Y. 2.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trịnh Thùy T, sinh ngày 22/5/2002. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Y và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Bá H và bà Nguyễn Thị Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2018/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 365/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 9 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Ông Trịnh Bá H, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số nhà A, đường N, phường Q, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số nhà A, đường N, phường Q, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Bá H và bà Nguyễn Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trịnh Thùy T, sinh ngày 22/5/2002. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Y và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Trịnh Bá H và bà Nguyễn Thị Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Trịnh Bá H và bà Nguyễn Thị Y đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Trịnh Bá H chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2012/07067 ngày 26/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận ông H đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông H số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ