- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn H G , sinh năm 1980 và chị Nguyễn Thị V , sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2018/QĐST - HNGĐ | TP. Tây Ninh, ngày 03 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 366/2018/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn H G , sinh năm 1980. Địa chỉ: Số A, hẻm B, đường C, khu phố X, phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V , sinh năm 1977. Địa chỉ: Số A, hẻm B, đường C, khu phố X, phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn H G , sinh năm 1980 và chị Nguyễn Thị V , sinh năm 1977. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn H G và chị Nguyễn Thị V đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn H H V, sinh ngày: 28-4-2008. Anh Nguyễn H G và chị Nguyễn Thị V thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị V không yêu cầu anh Nguyễn H G cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn H G được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn H G và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn H G và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn H G tự nguyện chịu 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình thay cho chị Nguyễn Thị V , tổng cộng anh Nguyễn H G chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005641 ngày 20-6-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Anh Nguyễn H G được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - Tòa án ND tỉnh Tây Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án (Hi). | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Trọng Hiếu |