- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Vũ Thị Thùy D và Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thùy D và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2018/QĐST-HNGĐ | L, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 301/2018/TLST-HNGĐ ngày 17/5/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thùy D – Sinh năm: 1978
- Bị đơn:
Anh Phạm Văn H – Sinh năm: 1976
Cùng HKTT: Số 15 ngách 155/74 Tr, phường Ph, quận Th, TP. Hà Nội.
Cùng địa chỉ hiện nay: Tổ 01 phường B, quận L, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/5/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thùy D và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị D và anh H xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Phạm Khánh Ng – Sinh ngày: 12/6/2005 và cháu Phạm Hoàng A – Sinh ngày: 16/02/2008. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao hai cháu Ng và cháu A cho chị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung của anh H đến khi có quyết định khác thay thế.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Hai anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị D và anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị D chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh H. Tổng cộng chị D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí được trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0440 ngày 17/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội. Chị D được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận L; - Chi cục thi hành án quận L; - Ủy ban nhân dân phường P, quận Th, TP. Hà Nội (Giấy đăng ký kết hôn số 20 ngày 10.02.2004); - Lưu văn phòng, lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Vò ThÞ Thu H»ng |