- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Mỹ C - Trần Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mỹ C và anh Trần Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện Trần Văn Thời, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 513/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Mỹ C, sinh năm 1986
Địa chỉ: K5, thị trấn SĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1976
Địa chỉ: K5, thị trấn SĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mỹ C và anh Trần Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Dương Thị Mỹ C và anh Trần Văn P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 03 con chung tên Trần Thị Kiều O, sinh ngày 13/7/2005; Trần Chí H, sinh ngày 24/10/2007 và Trần Tấn S, sinh ngày 22/3/2011 cho chị C tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi người con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi. Anh P không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị C và anh P thống nhất thỏa thuận chị C chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Chị C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008437 ngày 16/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND thị trấn SĐ, huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |