- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Bá Quang D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Bá Quang D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH T T H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:218A/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 20 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 157/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1984
Địa chỉ: 15/31 Lịch Đợi, phường Phường Đúc, thành phố H, tỉnh T T H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Bá Quang D, sinh năm 1981
Địa chỉ: 5/6 Lý Nam Đế, Tổ 12, Khu vực 5, phường An Hòa, thành phố H, tỉnh T T H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Bá Quang D.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Bá Quang D thuận tình ly hôn nhau.
2.2.Về con chung: Chị H và anh D xác nhận vợ c H có 02 con chung là Nguyễn Bá Quốc Huy, sinh ngày 24/7/2015 và Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 07/7/2018. Hiện nay cả 02 con chung đang ở với chị H. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Quốc Huy và theo thỏa thuận hai bên là giao cả 02 con chung Nguyễn Bá Quốc Huy, sinh ngày 24/7/2015 và Nguyễn Thị Anh Thư, sinh ngày 07/7/2018 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến các cháu Quốc Huy và Anh Thư trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng đối với 02 cháu là 5.000.000 đồng/tháng/02 cháu tức 2.500.000 đồng/tháng/cháu kể từ tháng 04/2023 cho đến khi các cháu Quốc Huy, cháu Anh Thư đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3.Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Bá Quang D xác nhận vợ c H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Bá Quang D xác nhận vợ c H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.5.Về án phí :
- Về án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Bá Quang D phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng định kỳ.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Bá Quang D mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Nay chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của cả 02 người là 150.000 đồng và chịu thay phần án phí cấp dưỡng anh D phải chịu. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 0005618 ngày 07/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H nên nay khấu trừ, khỏi phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố H; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H: - Ủy ban nhân dân phường An Hòa (số đăng ký kết hôn số 55, ngày 09/7/2013); - Tổ Hành chính –Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ TÚ LOAN |