vanban.org

Quyết định 2181/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Tuyết N và ông Lê Duy T.

Bà Trần Thị Tuyết N và ông Lê Duy T đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy đăng ký kết hôn số 55, ngày 28/8/1992. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Tuyết N và ông Lê Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2181/2018/QĐST – HNGĐBình Thạnh, ngày 30 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1047/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết N – sinh năm: 1974.

Địa chỉ: Đường T, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Lê Duy T – sinh năm: 1969

Địa chỉ: Đường N, Phường N, quận Bì, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghi quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Tuyết N và ông Lê Duy T.

Bà Trần Thị Tuyết N và ông Lê Duy T đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy đăng ký kết hôn số 55, ngày 28/8/1992.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết N và ông Lê Duy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Phương N, sinh ngày 08/01/1993 và Lê Châu Thanh N, sinh ngày 10/04/1998, đều đã trưởng thành.

Ghi nhận việc bà N tự nguyện chu cấp cho hai con số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Số tiền này bà N giao cho ông T làm 02 lần:

Lần 1: giao 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng vào ngày 30/10/2018

Lần 2: giao 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng vào ngày 30/12/2018

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày ông Lê Duy T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị Tuyết N không thực hiện việc thanh toán theo thỏa thuận trên thì hàng tháng bà N còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thị Tuyết N nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004719 ngày 07/6/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Hoàn lại cho bà N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ