- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Lương Văn Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 218/2020/QĐST-HNGĐ Lục Ngạn, ngày 10 tháng 8 năm 2020 | Số: 218/2020/QĐST-HNGĐ Lục Ngạn, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
HUYỆN LỤC NGẠN Độc lập - Tự do- Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1992 HKTT: Thôn Khuyên, xã Biển Động, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện tại: Thôn Phì, xã Phì Điền, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Lương Văn Tr, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Khuyên, xã Biển Động, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2020.
XÉT THẤY
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2020 là hoàn T1 tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Lương Văn Tr. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Lương Văn Tr Tận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tr nuôi con chung là Lương Quốc T1, sinh ngày 02/12/2015. Chị T cấp dưỡng nuôi con cho anh Tr 1.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 8/2020 đến khi con đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Phan Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số là 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001229 ngày 17/4/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - Các đương sự; - UBND xã Biển Động; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Khiết |