- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình h - Nguyễn Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Huyền T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2026/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh ngày 12/11/1979; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 09/01/2026; Hộ khẩu thường trú: Khối K, phường V, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 08/01/1994; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 05/8/2024; Nơi ĐKNKTT: Xóm M, xã M, tỉnh Nghệ An; Nơi ở: Khối K, phường V, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Huyền T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Huyền T thống nhất có hai con chung tên là Nguyễn Văn Quốc K, sinh ngày 01/9/2017 và Nguyễn Văn Khánh D1, sinh ngày 24/12/2022. Ly hôn, ông H và bà T thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho ông Nguyễn Đình H được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà Nguyễn Thị Huyền T do ông Nguyễn Đình H không yêu cầu.
Bà Nguyễn Thị Huyền T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Huyền T không yêu cầu toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Đình H thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí cho ông H do ông H đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002079 ngày 27/03/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1- Nghệ An; - THA tỉnh Nghệ An; - Toà án ND tỉnh Nghệ An; - UBND xã N, tp Vinh (Nay là p. V), tỉnh Nghệ An (ĐKKH số 51 ngày 05/10/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Hoa |