- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Th - Hoàng Diệp T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2025/QĐST-HNGĐ | Thuận Hóa, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 274/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 2001; địa chỉ: Số E N, phường A, quận T, thành phố Huế.
2. Chị Huỳnh Diệp T1, sinh năm 2003; địa chỉ: Số B T, phường T, quận P, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn 16/5/2023 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là phường A, quận T, thành phố H nên hôn nhân của anh T, chị T1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh T, chị T1 chung sống với nhau được hơn 01 năm, đến tháng 9 năm 2024 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị có quan điểm sống không hợp nhau, thường xuyên cải vã nhau. Anh T và chị T1 đã sống ly thân với nhau từ tháng 4 năm 2025 cho đến nay. Nay anh T và chị T1 đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh T và chị T1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 xác nhận không có con chung.
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T và chị T1 đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000935 ngày 19/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh T, chị T1 đã nộp đủ.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Đức T và chị Huỳnh Diệp T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T và chị T1 đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000935 ngày 19/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh T, chị T1 đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Thuận Hóa; - TAND quận Thuận Hóa; - Chi cục THADS quận Thuận Hóa; - Các đương sự; - UBND phường A (ĐKKH số 15 ngày 16/5/2023); - Lưu dán; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Quang Bình |