- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 261/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thái D, sinh năm 1988; địa chỉ: A T, phường D, tỉnh Gia Lai và chị Lê Thị Yến L, sinh năm 1990; địa chỉ: F H, tổ D, phường D, tỉnh Gia Lai;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố P, tỉnh Gia Lai (nay là phường D, tỉnh Gia Lai) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2019 ngày 30/01/2019.
Quá trình chung sống, anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L có 01 con chung là cháu Nguyễn Thái Cao L1, sinh ngày 27 tháng 02 năm 2019. Cháu Nguyễn Thái Cao L1 hiện đang sống chung với mẹ là chị Lê Thị Yến L.
Khi ly hôn anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L thống nhất thỏa thuận: Giao 01 con chung là cháu Nguyễn Thái Cao L1 cho chị Lê Thị Yến L được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị Lê Thị Yến L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản và đã thỏa thuận việc trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L có 01 con chung là cháu Nguyễn Thái Cao L1, sinh ngày 27 tháng 02 năm 2019.
Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L thỏa thuận khi ly hôn: Giao con chung là Nguyễn Thái Cao L1, sinh ngày 27 tháng 02 năm 2019 cho chị Lê Thị Yến L được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Chị Lê Thị Yến L tự nguyện chịu lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004191 ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Thái D và chị Lê Thị Yến L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 7 - Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 7 – Gia Lai; - UBND phường Diên Hồng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (nay là phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai). (Giấy CNKH số 11/2019 ngày 30/01/2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Công Tồn |