- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án về vay nợ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST–DS, ngày 23 tháng 9 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2025/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) có đơn xin rút đơn khởi kiện thuộc trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST–DS, ngày 23 tháng 9 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền:
1. Ông Đỗ Hoàng L – Chức vụ: Giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
2. Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
3. Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
4. Ông Nguyễn Minh B – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp miền bắc A – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
5. Ông Lê Đức L1 – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp miền bắc B – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
6. Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân miền bắc 1 – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
7. Ông Nguyễn Văn Đ – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân miền bắc B – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
8. Ông Nguyễn Tấn Đ1 – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp M – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
9. Ông Nguyễn Như G – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp miền bắc C – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
10. Ông Cao Duy T1 – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân miền bắc C – Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
Người được ông Vũ Ngọc Q uỷ quyền lại:
1. Ông Nguyễn Tân C – Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ.
2. Ông Lê Tuấn Đ2 – Chuyên viên xử lý nợ (Địa chỉ: Ngân hàng V1, tầng 6, số B đường H, phường N, tỉnh Phú Thọ).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T2, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn T, xã S, tỉnh Tuyên Quang (tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang cũ).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP V (V1) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.018.120 đồng (bằng chữ: Bảy triệu, không trăm mười tám nghìn, một trăm hai mươi đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000560, ngày 23/9/2025 của Phòng Thi hành dân sự khu vực 1 – Tuyên Quang.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 – Tuyên Quang; - Phòng THADS khu vực 1 – Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |