vanban.org

Quyết định 218/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng M và ông Trần Đăng K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Trần Thiên M (nam) sinh ngày xxxx và Trần Huyền M1 (nữ) sinh ngày xxxx cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 5.000.000đồng/tháng (Năm triệu đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2023/QĐCNTTLHNinh Kiều, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Hoàng M và ông Trần Đăng K;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Hoàng M và ông Trần Đăng K;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Bà Nguyễn Hoàng M, sinh năm xxxx. ĐKTT: Số xxx đường Đ, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên hệ: Số xx đường P, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

+ Ông Trần Đăng K, sinh năm xxxx. ĐKTT: Số xx đường Đ1, khu vực x, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên hệ: Số x đường x, khu dân cư x, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng M và ông Trần Đăng K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trần Thiên M (nam) sinh ngày xxxx và Trần Huyền M1 (nữ) sinh ngày xxxx cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 5.000.000đồng/tháng (Năm triệu đồng mỗi tháng), thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu M, cháu M1 tròn 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông K theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của cháu M và cháu M1, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà M, ông K xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Bà M, ông K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về lệ phí: Các bên không phải chịu theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ