- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 218/2022/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuý Q và anh Đỗ Văn T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2022/QĐST-HNGĐ | TP.Tuyên Quang, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 194/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thuý Q, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thuý Q và anh Đỗ Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thuý Q và anh Đỗ Văn T có một con chung là Đỗ Tiến Đ, sinh ngày 15/11/2016. Chị Nguyễn Thị Thuý Q và anh Đỗ Văn T thoả thuận giao con chung là Đỗ Tiến Đ cho anh Đỗ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục sau ly hôn; Chị Nguyễn Thị Thuý Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đỗ Văn T, do hiện tại anh Đỗ Văn T không yêu cầu; Chị Nguyễn Thị Thuý Q được quyền thăm nom, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thuý Q và anh Đỗ Văn T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thuý Q và anh Đỗ Văn T xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thuý Q tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000486 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Chị Nguyễn Thị Thuý Q được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000.000 đồng (một trăm, năm mươi nghìn đồng). Anh Đỗ Văn T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp Tuyên Quang (2 bản); - THADS tp Tuyên Quang; - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường M, tpTuyên Quang; - UBND xã Nhữ Hán, huyện Yên Sơn; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Vương Thị Lan |