vanban.org

Quyết định 218/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hải Y và anh Phạm Trọng D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hải Y và anh Phạm Trọng D cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Yến - Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hải Y và anh Phạm Trọng D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 218/2020/QĐST-HNGĐCẩm P, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Hải Y, sinh năm: 1990;

Nơi ĐKNKTT: Tổ 6, khu 3, phường Cẩm Th, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N;

- Bị đơn: Anh Phạm Trọng D, sinh năm: 1991;

Nơi ĐKNKTT: Tổ 2, khu Bình S, phường Cẩm S, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a Khoản 5 và điều 6 Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/7/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hải Y và anh Phạm Trọng D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hải Y và anh Phạm Trọng D cùng thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Phạm Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Minh Đ, sinh ngày 28/3/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Phạm Trọng D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 08/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Phạm Trọng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Phạm Hải Y tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp ngày 03/7/2020. Trả lại cho chị Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005307 ngày 03/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm P. Chị Y đã nộp đủ án phí.

Anh Phạm Trọng D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ