- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2020/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và 118 của Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2020/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Cẩm V, sinh năm 1995.
Địa chỉ: ấp 4, xã H, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Phù Chí H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Phường 4, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm V và ông Phù Chí H thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 10 do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện N, Thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/01/2019.
1.2. Về con chung: Có một con chung tên là Phù Gia M, sinh ngày
03/01/2019. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Lê Thị Cẩm V trực tiếp nuôi dưỡng, về cấp dưỡng cho con tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng cho con.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có nợ chung.
1.4. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đồng,
bà Lê Thị Cẩm V và ông Phù Chí H có nghĩa vụ phải nộp; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai số AA/2019/0072667 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Lê Thị Cẩm V và ông Phù Chí H đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã H, huyện N, TPHCM; - Đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Trọng Nghĩa |