- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch La Th Gi và anh Tr n Văn B.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2020/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ch La Th Gi, sinh năm 1999
HKTT: Thôn K, ã H, huyện L, t nh Thanh Hoá.
Ch hiện nay: Đ i 4, Xuân H, ã T, huyện L, t nh Thanh Hoá
Bị đơn: nh Tr n Văn B, sinh năm 1993
Đ a ch : Thôn K, ã H, huyện L, t nh Thanh Hoá.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của B luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, đi m b khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc H i.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/12/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã h i.
Đã hết thời hạn bảy ngày k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch La Th Gi và anh Tr n Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Ch La Th Gi và anh Tr n Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con: Ch La Th Gi và anh Tr n Văn B đều thống nhất có m t con chung là Tr n Đại Q, sinh ngày 06/11/2018.
Công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung: Ch La Th Gi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tr n Đại Q cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi . Anh B có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản tr .
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Tr n Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung c ng ch La Th Gi m i tháng 2.000.000 đồng Hai triệu đồng . Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi
- Về tài sản, công nợ : Hai bên thống nhất không có tài sản, công nợ chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ch La Th Gi tự nguyện ch u toàn b án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0008120 ngày 03/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, ch Gi còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án huyện L. nh Tr n Văn B ch u 150.000 đồng án phí đối v i người có nghĩa vụ cấp dưỡng đ nh k .
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật k từ ngày ra quyết đ nh và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS Hậu Lộc; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đ k ) Cao Thị Nga |