- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Lê Ng và chị Nguyễn Thị Tr"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Lê Ng, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp 4, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp 4, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 13 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 498/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Lê Ng, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp 4, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp 4, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/10/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Lê Ng, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp 4, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp 4, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Lê Ng và chị Nguyễn Thị Tr cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Lê Ng và Chị Nguyễn Thị Tr thống nhất xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có 02 người con chung tên Nguyễn Chí N, sinh ngày 18/8/2011 và Nguyễn Như C, sinh ngày 17/8/2019. Hiện đang sống với chị Tr. Khi ly hôn anh Ng và chị Tr thống nhất thỏa thuận giao con cho chị Tr được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng anh chị thống nhất xác định anh Nguyễn Lê Ng sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày hôm nay (05/10/2020) đến khi cả hai người con của anh chị tròn 18 tuổi.
Anh Ng có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: anh Ng và chị Tr thống nhất xác định vợ chồng anh chị tự thỏa thuận, khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Anh Nguyễn Lê Ng phải nộp 75.000đ đồng và chị Nguyễn Thị Tr phải nộp 75.000đ. Anh Nguyễn Lê Ng tự nguyện nộp thay cho chị Nguyễn Thị Tr số tiền này.
Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Lê Ng phải chịu là 150.000đ. Anh Nguyễn Lê Ng đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 05 tháng 10 năm 2020 theo biên lai thu số 0007906 được chuyển thu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; UBND thị trấn GH Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lưu Hải Đăng |