- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu D và chị Lê Thị Hương G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2019/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 308/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm: 1979.
ĐKNKTT và chỗ ở: Tổ dân phố K, thị trấn Tr, huyện G, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Hƣơng G, sinh năm: 1979.
ĐKNKTT và chỗ ở: Tổ dân phố K, thị trấn Tr, huyện G, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu D và chị Lê Thị Hương G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ con chung: Anh D và chị G xác định có 03 con chung tên là Nguyễn Đức A, sinh ngày 16/7/2004, Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 04/12/2006 và Nguyễn Vân A, sinh ngày 25/7/2016. Anh D và chị G thống nhất để anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng 2 cháu Đức A và Cẩm T, chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vân A, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh D và chị G cho đến khi cháu Đức A, Cẩm T và Vân A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.
Anh D và chị G cã quyÒn, nghĩa vụ ®i l¹i ch¨m sãc nu«i d ìng con chung, kh«ng ai cã quyÒn ng¨n c¶n.
- VÒ tµi s¶n chung vî chång: Kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
- VÒ ¸n phÝ: Anh Nguyễn Hữu D tù nguyÖn chÞu toµn bé 150.000® ¸n phÝ H«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm. Sè tiÒn 300.000 ®ång anh D ®· nép t¹m øng ¸n phÝ HN&G§ST ngµy 01/7/2019 theo biªn lai sè AA/2010/4548 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Gia L©m sau khi đối trõ 150.000 ®ång ¸n phÝ HN&G§ST anh D ® îc hoµn l¹i 150.000 ®ång.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện G; - THADS huyện G; - UBND thị trấn T, G, Hà Nội (GCNKH số 99/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |