- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn H - Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn Nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 218/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 268/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/10/2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Tổ 8, khu Đ, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. *Bị đơn: Anh Hoàng Văn Nh, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Tổ 8, khu Đ, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn Nh. Giấy chứng nhận kết hôn số 32 Quyển số 02 do Uỷ ban nhân dân phường T, thị xã M (nay là thành phố M), tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 06/10/2000 cho các đương sự hết hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Văn Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung là Hoàng Lan A, sinh ngày 19/8/2001 và Hoàng Vy A1, sinh ngày 13/8/2005 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành
- 1 -
niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị H không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với anh Nhân và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở. Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Không có. -Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đa nô ̣̃ p ta ̣i Chi cu ̣c thi hành á n dân sự thành phố M theo Biên lai thu tiền số 0001466 ngày 30/10/2018. Trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND Tp M; - Chi cu ̣c THADS Tp M; - UBND phường Trà Cổ, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; - Các đương sự; - Lưu; - 2 - | THẨM PHÁN (đã ký ) Vũ Thị Thanh Phƣơng |