vanban.org

Quyết định 2174/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 111 do Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/12/2022 cho ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. Về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ong D - ba H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2174/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2141/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 05 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Quang Đ, sinh năm 1985 CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/02/2022 Địa chỉ: P T, Chung cư D Bis P, phường T (trước đây là phường Đ, Quận A), Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Vũ Thị Mai H, sinh năm 1990 CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/06/2024 Địa chỉ: D đường N, phường G (trước đây là Phường F, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H không có con chung. [3] Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. [4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H tự nguyện nộp. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 111 do Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/12/2022 cho ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0029885 ngày 13 tháng 05 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Quang Đ và bà Vũ Thị Mai H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ