- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Ngô Thị O.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 217/2023/QĐST-HNGĐ Gò Công Đông, ngày 24 tháng 5 năm 2023 | Số: 217/2023/QĐST-HNGĐ Gò Công Đông, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 159/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp G X, xã T, huyện G, tỉnh T. * Bị đơn: Chị Ngô Thị O – sinh năm xxxx; Địa chỉ: ấp G X, xã T, huyện G, tỉnh T. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Ngô Thị O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Ngô Thị O. - Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Thị Ngọc T sinh ngày xx/xx/xxxx và Phạm Thị Ngọc T sinh ngày xx/xx/xxxx, hiện 02 con đã trưởng thành anh chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. - Về án phí: Anh Phạm Văn N thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0028700 ngày 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông nên anh N được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THẨM PHÁN
Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - Chi Cục THA DS huyện Gò Công Đông; - Các đương sự; - VKSND huyện Gò Công Đông; - UBND xã T; - Lưu án văn, hồ sơ. Nguyễn Cao Tuấn |