- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị H - Lương Huy C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 207/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Mai Thị H - sinh năm 1987; nơi cư trú: tổ I, khu A, phường H, tỉnh Quảng Ninh;
- Anh Lương Huy C - sinh năm 1986; nơi cư trú: tổ I, khu A, phường H, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị H và anh Lương Huy C chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Quảng Ninh vào 23/4/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Mai Thị H và anh Lương Huy C bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Anh Lương Huy C và chị Mai Thị H đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn, khắc phục mâu thuẫn nhưng không được. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng không thành công. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên chị Mai Thị H và anh Lương Huy C thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Mai Thị H và anh Lương Huy C có 02 con chung là Lương Mai C1, sinh ngày 25/4/2009 và Lương Huy T, sinh 06/02/2015. Anh Lương Huy C và chị Mai Thị H thỏa thuận: chị Mai Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Anh Lương Huy C có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về mức cấp dưỡng, anh Lương Huy C cấp dưỡng nuôi con chung Lương Huy T 3.000.000 đồng/01tháng (ba triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2026 đến khi con Lương Huy T thành niên (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung: chị Mai Thị H và anh Lương Huy C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Mai Thị H và anh Lương Huy C không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: chị Mai Thị H và anh Lương Huy C thoả thuận thống nhất: chị Mai Thị H chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Mai Thị H và anh Lương Huy C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung: Lương Mai C1, sinh ngày 25/4/2009 và Lương Huy T, sinh 06/02/2015 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); Anh Lương Huy C có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Lương Huy C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lương Huy T 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2026 đến khi con Lương Huy T thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung: chị Mai Thị H và anh Lương Huy C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Mai Thị H và anh Lương Huy C không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Mai Thị H tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001633 ngày 17/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Mai Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự/.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV1 - Quảng Ninh; - VKSND TQuảng Ninh - Thi hành án dân sự T. Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Hà Tu, Tỉnh Quảng Ninh; - Lưu VP, HSVA. | Đoàn Thị Thủy |