- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị S và anh Lý Thành C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2024/QĐST - HNGĐ | Trà C, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 374/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị S, sinh ngày 01/01/1981 Địa chỉ: ấp X, xã Ng, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Anh Lý Thành C, sinh ngày 25/02/1981 Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị S và anh Lý Thành C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị S và anh Lý Thành C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Cao Thị S và anh Lý Thành C thống nhất có 02 người con tên Lý Quốc B, sinh ngày 27/10/2001 và Lý Thị Mỹ T, sinh ngày 10/7/2003, nay 02 con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Cao Thị S và anh Lý Thành C thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Cao Thị S và anh Lý Thành C mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Cao Thị S tự nguyện chịu án phí thay cho anh Lý Thành C nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị S đã nộp theo biên lai thu số 0002782 ngày 22/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho chị Cao Thị S số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002782 ngày 22/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà C; - Chi cục THA huyện Trà C; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Kim Riêng |