vanban.org

Quyết định 217/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị H và ông Trần Đức N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 94, ngày 07 tháng 9 năm 2020 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Đồng Nai cấp cho bà Ngô Thị H và ông Trần Đức N hết hiệu lực từ ngày ban hành Quyết định này. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ngô Thị H và ông Trần Đức N yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 217/2023/QĐST-VHNGĐ
Bình Thạnh, ngày 20 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 94, ngày 07 tháng 9 năm 2020 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Đồng Nai cấp cho bà Ngô Thị H và ông Trần Đức N. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 72/2023/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Bà Ngô Thị H, sinh năm 1993. Hộ khẩu thường trú: xã A , huyện B, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ tạm trú: Phường H, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Đức N, sinh năm 1995. Địa chỉ: xã A, huyện B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị H và ông Trần Đức N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 94, ngày 07 tháng 9 năm 2020 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Đồng Nai cấp cho bà Ngô Thị H và ông Trần Đức N hết hiệu lực từ ngày ban hành Quyết định này.

- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Tuấn A, sinh ngày 13/10/2020. Giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Tuấn A. Về cấp dưỡng: Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Bà Ngô Thị H và ông Trần Đức N phải chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số 0019210 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; bà H và ông N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ