- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhân thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Đình N1 về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2023/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 152/2023/TLST-HNGĐ ngày 13
tháng 02 năm 2023 về yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Huỳnh Thị Kim N, sinh năm 1998; thường trú:, phường T, Quận B, Thành
phố Hồ Chí Minh; địa chỉ:, Phường M, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Đình N1, sinh năm 1988; địa chỉ: phường T, Quận B, Thành phố
Hồ Chí Minh; địa chỉ:, Phường M, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà N và ông N1 đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự
thỏa thuận của các đương sự số: n/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2023 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Quyết định ly hôn thì các đương sự có thỏa thuận về việc nuôi con như sau: bà N, ông N1 có 02 con chung tên là Nguyễn Phúc L, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2016 và Nguyễn Phúc L1, sinh ngày 09 tháng 6 năm 2019. Sau ly hôn, con chung là Nguyễn Phúc L sẽ do mẹ là Huỳnh Thị Kim N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con đến tuổi trưởng thành, cha là Nguyễn Đình N1 không cấp dưỡng nuôi con. Con chung là Nguyễn Phúc L1 sẽ do cha là Nguyễn Đình N1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con đến tuổi trưởng thành, mẹ là Huỳnh Thị Kim N không cấp dưỡng nuôi con.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06 tháng 02 năm 2023 và Biên bản ghi nhận sự
thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 02 năm 2023 thì bà N xin được trực tiếp nuôi cả 02 con chung vì thực tế cả hai cháu L và L1 vẫn đang ở với mẹ và đều được chăm sóc tốt cả về vật chất và tinh thần. Bà N nhận thấy có đủ khả năng để nuôi cả hai con và các con sẽ được chăm sóc tốt, bà N không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con, ông N1 đồng ý với ý kiến của bà N.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của
các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của bà Huỳnh Thị Kim N và ông Nguyễn Đình N1 về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:
- Về con chung: bà N, ông N1 có 02 con chung tên là Nguyễn Phúc L, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2016 và Nguyễn Phúc L1, sinh ngày 09 tháng 6 năm 2019. Bà N trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung từ nay cho đến khi trưởng thành, bà N không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con. Ông N1 được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của ông N1. Nếu ông N1 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông N1. Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về lệ phí: bà N, ông N1 phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2022/0012652 ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, các đương sự đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q. Gò Vấp; - Chi cục THADS q. Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |