vanban.org

Quyết định 217/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Thành V. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Ứng Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Thành V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HOÀ- TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2022/QĐST-HNGĐỨng Hoà, ngày 13 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 299/2022/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT: Xóm 6, thôn P, xã P, huyện U, TP. Hà Nội; Bị đơn: Anh Trần Thành V, sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: Đội 6, thôn P, xã P, huyện U, TP. Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Thành V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Thành V thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Xuân và anh Trần Thành V có 01 con chung là cháu Trần Mạnh T, sinh ngày 12/02/2021. Giao chị Nguyễn Thị X tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần Mạnh T; Anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn) kể từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu T trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Thành V đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận việc chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định của pháp luật là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo qui định là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Theo Biên lai thu số 0057662 ngày 24/8/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Ứng Hoà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ