vanban.org

Quyết định 217/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 14/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông T – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông L – Giám đốc Ngân hàng N. Theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N về việc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2021/QĐST-KDTMĐông Anh, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 41/2021/TLST-KDTM ngày 09 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông T – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông L – Giám đốc Ngân hàng N. Theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N về việc ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng và thi hành án. Người đại diện ủy quyền lại: Ông M - Phó Giám đốc Ngân hàng N - Theo Quyết định ủy quyền lại về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 55/QĐ-NHNoĐA-TH ngày 19/02/2021 của Giám đốc Ngân hàng N. Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông C - Giám đốc Phòng giao dịch V thuộc Ngân hàng N - Theo Giấy ủy quyền số 281/UQ-NHNo.ĐA ngày 15/3/2021.

* Bị đơn: Ông H- Sinh năm 1953. Địa chỉ: Thôn Hà Hương, xã Liên Hà, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông L- Sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn Hà Hương, xã Liên Hà, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Theo Giấy ủy quyền ngày 04/12/2021 lập tại Văn phòng Công chứng Trung tâm của ông H.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà D, sinh năm 1947.

- Ông C, sinh năm 1983.

- Bà T, sinh năm 1984.

- Bà V, sinh năm 1978.

- Chị L, sinh năm 2001.

- Ông A, sinh năm 1973.

- Bà P, sinh năm 1984.

- Cháu B, sinh năm 2018. Cùng có địa chỉ tại: Thôn Hà Hương, xã Liên Hà, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Bà V và ông L là người đại diện hợp pháp cho cháu B. Đại diện theo ủy quyền của bà D, bà V, chị L: Ông L- Sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn Hà Hương, xã Liên Hà, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Theo Giấy ủy quyền ngày 04/12/2021 lập tại Văn phòng Công chứng Trung tâm của Bà D, bà V, chị L.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Xác nhận tổng dư nợ của Ông H tại Ngân hàng N tính đến hết ngày 06/12/2021 là 1.982.377.055 đồng (Một tỷ, chín trăm tám mươi hai triệu, ba trăm bảy mươi bảy nghìn, không trăm năm mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc là 1.150.000.000 đồng (Một tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 127.616.438 đồng (Một trăm hai mươi bảy triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, bốn trăm ba mươi tám đồng), nợ lãi quá hạn là 704.706.616 đồng (Bảy trăm linh tư triệu, bảy trăm linh sáu nghìn, sáu trăm mười sáu đồng).

+ Phương án trả nợ theo lộ trình như sau:

- Kỳ thứ nhất (06 tháng đầu kể từ ngày 06/12/2021 đến ngày 06/6/2022) trả 287.500.000 đồng (Hai trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng): 5 tháng đầu mỗi tháng trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), tháng 6/2022 trả 237.500.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ thứ hai (06 tháng kể từ ngày 07/6/2022 đến ngày 07/12/2022) trả 287.500.000 đồng (Hai trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng): 5 tháng đầu mỗi tháng trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), tháng 12/2022 trả 237.500.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ thứ ba (06 tháng kể từ ngày 08/12/2022 đến ngày 08/6/2023) trả 287.500.000 đồng (Hai trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng): 5 tháng đầu mỗi tháng trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), tháng 6/2023 trả 237.500.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng).

- Kỳ thứ tư (06 tháng kể từ ngày 09/6/2023 đến ngày 09/12/2023): 5 tháng đầu mỗi tháng trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), tháng 12/2023 trả toàn bộ số tiền còn lại và tất toán khoản nợ.

+ Ông Hphải tiếp tục chịu lãi suất đối với khoản nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201701136 ngày 13/02/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

+ Trường hợp ông Hvi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào, Ngân hàng Nđều có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay để thu hồi nợ cho Ngân hàng là Quyền sử dụng đất thửa đất số 61 tờ bản đồ số 10 diện tích 121m2 tại thôn H, xã E, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số W 520681 do UBND huyện Đông Anh cấp ngày 31/10/2003 cho bà D, theo Hợp đồng thế chấp số 2541/2016/HĐTC tại Văn phòng Công chứng Trung Tâm ngày 11/11/2016.

+ Trường hợp sau khi xử lý tài sản đảm bảo vẫn không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nthì ông Hphải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số tiền còn lại cho Ngân hàng N

+ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 35.735.655 đồng (Ba mươi lăm triệu, bảy trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm năm mươi lăm đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hchịu toàn bộ tiền án phí.

Ngân hàng Nđược nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 42.714.000 đồng (Bốn mươi hai triệu, bảy trăm mười bốn nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0008810 ngày 05/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ