- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HB. QĐCN ly hôn có một con, bị đơn nuôi không cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị M và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2021/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2021/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị M, sinh năm 1990. ĐKHKTT: Thôn PT, xã ĐL, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn VP, xã ĐL, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn PT, xã ĐL, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị M và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đào Thị M và anh Lê Văn T đều xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đào Thị M và anh Lê Văn T thống nhất thỏa thuận vợ chồng có một con chung là cháu Lê D A, sinh ngày 16/5/2017. Giao cháu Lê D A cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh T không yêu cầu Chị M cấp dưỡng. Chị M có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Đào Thị M và anh Lê Văn T thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Đào Thị M và anh Lê Văn T thống nhất thỏa thuận: Chị M chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Chị M đã nộp. Trả lại cho Chị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0003325 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - UBND xã ĐL, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |