- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Cà Mau, ngày 15 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 210/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp 1, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
2. Chị Nguyễn Thị Hằng N, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp 1, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T, chị N xác định có 01 con chung Nguyễn Thế V, sinh ngày 12/9/2013. Anh T và chị N thỏa thuận giao con cho chị N nuôi, không đặt ra yêu cầu anh T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Hằng N và anh Nguyễn Minh T khai không có.
Lệ phí việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Hằng N mỗi người nộp 150.000đ. Ngày 28/9/2020, anh T và chị N đã dự nộp 300.000 đồng, lai số 0002415, được chuyển thu sung quỹ Nhà nước.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Hằng N và anh Nguyễn Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T, chị N xác định có 01 con chung Nguyễn Thế V, sinh ngày 12/9/2013. Anh T và chị N thỏa thuận giao con cho chị N nuôi, không đặt ra yêu cầu anh T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Hằng N và anh Nguyễn Minh T khai không có.
2. Lệ phí việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Hằng N mỗi người nộp 150.000đ. Ngày 28/9/2020, anh T và chị N đã dự nộp 300.000 đồng, lai số 0002415, được chuyển thu sung quỹ Nhà nước..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. C; - UBND xã T, Tp C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Việt Trung |