- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Nguyễn Văn B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 217/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 269/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1992; thƣờng trú: Khu phố 1, phƣờng Ph, thành phố T, tỉnh Phú Yên và anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1989; thƣờng trú: Xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An; tạm trú: 12/33, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2015, Quyển số 02/2013 do Ủy ban nhân xã Lạng Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An cấp ngày 27/4/2015).
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn B đồng ý giao con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Yên, sinh ngày 08/10/2015 cho chị Nguyễn Thị Kim Th trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Kim Th không yêu cầu anh Nguyễn Văn B thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn, anh Nguyễn Văn B có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, chị Nguyễn Thị Kim Th không có quyền cản trở anh Bình thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Nguyễn Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Nguyễn Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Nguyễn Văn B chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028305 ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - Đƣơng sự (02); - UBND xã Lạng Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thắm |