- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn Nhân - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2019/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số226/2019/TLST - HNGĐ ngày12tháng6năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1996;
Nơi ĐKNKTT: Xóm B, thôn K, xã H, thành phố P, tỉnh Q.
Chỗ ở hiện nay: Số 9, ngõ 100 T, phường Q, quận Đ, thành phố H.
2. Anh Nguyễn Đức A, sinh năm 1993;
Nơi ĐKNKTT: Xóm N, thôn K, xã H, thành phố P, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải ngày10tháng6 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố P, chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức A cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức A cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức A không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày10tháng6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức A cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đức A không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: Không có.
2.Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004613 ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P. Chị N đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố P; - UBND xã V; - CCTHADS thành phố P; - TAND tỉnh Q; - Lưu hồ sơ việc dân sự, văn phòng. . | THẨM PHÁN Đào Thị Kim Dung |