- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điề u 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điề u 35 và khoản 1, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 255/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đặng Thị H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số 330/10B đường Cây Trôm, tổ 9, ấp M, xã Th, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Dương Văn H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số 330/10B đường Cây Trôm, tổ 9, ấp M, xã Th, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị H và ông Dương Văn H có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50, Quyển số 01/01 do Ủy ban nhân dân xã Th, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 8 năm 2001. Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình , có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữ a bà H và ông H là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận . Quá trình chung sống, bà H và ông H nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà H và ông H đã trầ m trọ ng , tình cảm yêu thương vợ chồng đã hết , đờ i số ng chung không thể ké o dà i , mục đích của hôn nhân không đạt được và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, vì vậy Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà H và ông H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Đặng Thị H và ông Dương Văn H có 02 con chung tên Dương Quốc H, sinh ngày 12/5/1995 và Dương Thị Thu Th, sinh ngày 15/02/1998. Hai con chung đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Bà Đặng Thị H và ông Dương Văn H xác định không có, không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Bà Đặng Thị H và ông Dương Văn H xác định không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.
Lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng, cụ thể bà Đặng Thị H và ông Dương Văn H mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị H và ông Dương Văn H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 50, Quyển số 01/01 ngày 10 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban nhân dân xã Th, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: có 02 con chung tên Dương Quốc H, sinh ngày 12/5/1995 và Dương Thị Thu Th, sinh ngày 15/02/1998. Hai con chung đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị H và ông Dương Văn H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Đặng Thị H và ông Dương Văn H xác định không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng, cụ thể bà Đặng Thị H và ông Dương Văn H mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền bà H và ông H đã nộ p là 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2018/0008121 ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cụ c Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông H đã nộp đủ lệ phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - UBND xã Th, huyện Củ Chi; - Chi cục THA dân sự huyện Củ Chi; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨ M PHÁ N (đã ký ) Nguyễn Quang Định |