- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Xuân V và bà Phạm Thị Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 217/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2019/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2019 giữa:
+ Nguyên đơn: Ông Trần Xuân V - Sinh năm: 1982
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh.
+ Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu T
- Sinh năm: 1984
Địa chỉ: Số A, đường T, Tổ 1 khối 6, phường Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Xuân V và bà Phạm Thị Thu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân V và bà Phạm Thị Thu T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: có 02 con
- Giao con Trần Phạm Gia H, sinh ngày 25/11/2007 cho ông Trần Xuân V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
- Giao con Trần Phạm Gia A, sinh ngày 17/11/2009 cho bà Phạm Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Các bên tự lực nuôi con chung và được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2.4 Về án phí: Ông Trần Xuân V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002175 ngày 07/10/2019. Hoàn trả cho ông Trần Xuân V 150.000 đồng tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - THADS thị xã Điện Bàn; - Các đương sự; - UBND xã P. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thúy Vân |