- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 283/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018, giữa: Anh Nguyễn Đình H; Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị H1; Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị H1.
- Về con chung: Con chung Nguyễn Thị H2, sinh năm 1999 đã trưởng thành, tự quyết định được cuộc sống.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình H chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Đình H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 15281 ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP. Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THA dân sự huyện A; - UBND xã Đặng Cương, huyện A, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Huế |