vanban.org

Quyết định 217/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị: Trần Thị G, sinh năm 1983 Anh: Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRÀN THỊ G - NGUYỄN VĂN T - LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 217/2018/QĐST - HNGĐĐô Lương, ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2018/TLST - HNG§ ngµy 02/10/2018 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình gi÷a c¸c ® ¬ng sù:

+. Nguyên đơn: Chị Trần Thị G, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Xóm 08, xã Trung Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

+. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Xóm 08, xã Trung Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị: Trần Thị G, sinh năm 1983

- Anh: Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ quan hệ t×nh c¶m: Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn, không yêu cầu đoàn tụ.

- VÒ quan hệ con chung: Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là cháu Nguyễn Trường A, sinh ngày 10/4/2009 và Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 20/5/2016.

Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Văn T thống nhất: Chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Trường A và Thảo N; Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T.

Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- VÒ ¸n phÝ: Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Văn T tháa thuËn chÞ G nhËn tr¸ch nhiÖm chÞu ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm 150.000® nh ng ® îc khÊu trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép. Tr¶ l¹i cho chÞ Trần Thị G 150.000® tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ly h«n ®· nép t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn §« L ¬ng, tØnh NghÖ An theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ sè 0004228 ngµy 02 th¸ng 10 n¨m 2018. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ