- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn A-A1"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Ngọc A1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2018/QĐST- HNGĐ | Đại Từ, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2018/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1983
ĐKNKTT: xóm C, xã B, huyện Đại Từ
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc A1, sinh năm 1987
Trú tại: xóm C, xã B, huyện Đại Từ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Ngọc A1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị A trực tiếp trông nom. chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Thị N, sinh ngày 05/7/2009 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh A1 được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh A1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng ( hai triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2018.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
- Về tµi s¶n chung, nî chung, các khoản vay: Hai bên kh«ng yªu cÇu Tòa án gi¶i quyÕt.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh A1 nhất trí. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ (biên lai thu tiền số 0012364 ngày 23/8/2018).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ Thẩm phán HOÀNG VĂN KIÊN |